0933996282

Kích thước, size, khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7

Kích thước, size, khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7

Kích thước khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7 như thế nào? Không ít lần bạn đến quán in và luôn bối rối khi lựa chọn kích thước khổ giấy in cho những tập tài liệu của mình; thậm chí việc mô tả kích thước khiến bạn rất quê nhưng bạn vẫn phải làm để có thể in những giấy tờ, tài liệu một cách chuẩn xác nhất. Bài viết hôm nay In Hòa Hiệp sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ hơn về các khổ giấy, kích thước của chúng và chia sẻ mẹo giúp bạn hình dung và gọi tên chính xác các khổ giấy mà không bị nhầm lẫn.

Tại sao phải biết kích thước của các khổ giấy?

Các bạn đã quá quen và nghe tới khổ A4, chúng là loại giấy phổ biến nhất được dùng ở mọi tiệm photocopy và cũng là loại giấy chính dùng để in ấn các tài liệu học tập. Tuy nhiên thường thì bạn không nhớ chính xác được kích thước của giấy A4 đồng thời cũng không thể hình dung được kích thước của các khổ giấy khác vì không được nhìn thấy nhiều hoặc cũng có thể bạn không để ý.

Biết chính xác kích thước của các khổ giấy hoặc hình dung được kích thước của các khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7… sẽ khiến cho công việc của bạn trôi chảy dễ dàng hơn, giúp bạn làm việc chuyên nghiệp hơn, tiết kiệm chi phí in ấn cho mình và cho công ty.

ISO paper sizes

Paper sizemminchespoints
A0841 x 118933.1 x 46.82384 x 3370
A1594 x 84123.4 x 33.11684 x 2384
A1026 x 371 x 1.574 x 105
A2420 x 59416.5 x 23.41191 x 1684
A3297 x 42011.7 x 16.5842 x 1191
A4210 x 2978.3 x 11.7595 x 842
A5148 x 2105.8 x 8.3420 x 595
A6105 x 1484.1 x 5.8298 x 420
A774 x 1052.9 x 4.1210 x 298
A852 x 742 x 2.9147 x 210
A937 x 521.5 x 2105 x 147
B01414 x 100055.7 x 39.44008 x 2835
B11000 x 70739.4 x 27.82835 x 2004
B1+1020 x 72040.2 x 28.32891 x 2041
B1044 x 311.7 x 1.2125 x 88
B2707 x 50027.8 x 19.72004 x 1417
B2+720 x 52028.3 x 20.52041 x 1474
B3500 x 35319.7 x 13.91417 x 1001
B4353 x 25013.9 x 9.81001 x 709
B5250 x 1769.8 x 6.9709 x 499
B6176 x 1256.9 x 4.9499 x 354
B7125 x 884.9 x 3.5354 x 249
B888 x 623.5 x 2.4249 x 176
B962 x 442.4 x 1.7176 x 125
C01297 x 91751.5 x 36.13677 x 2599
C1917 x 64836.1 x 25.52599 x 1837
C1040 x 281.6 x 1.1113 x 79
C2648 x 45825.5 x 181837 x 1298
C3458 x 32418 x 12.81298 x 918
C4324 x 22912.8 x 9918 x 649
C5229 x 1629 x 6.4649 x 459
C6162 x 1146.4 x 4.5459 x 323
C7114 x 814.5 x 3.2323 x 230
C881 x 573.2 x 2.2230 x 162
C957 x 402.2 x 1.6162 x 113

Hình biểu đồ bên dưới đưa ra một lời giải thích trực quan của các kích thước liên quan đến nhau – ví dụ như A5 là một nửa kích thước giấy A4 và A2 là một nửa của khổ giấy A1.

Khổ giấy

Cách xác định:

Một loạt các kích thước giấy được quy định tại ISO 216 các yêu cầu sau đây:

– Chiều dài chia cho chiều rộng là 1,4142
– Kích thước A0 có diện tích 1 mét vuông.
– Mỗi kích thước sau A (n) được định nghĩa là A (n-1) cắt giảm một nửa song song với các cạnh của nó ngắn hơn.
– Chiều dài tiêu chuẩn và chiều rộng của mỗi kích thước được làm tròn đến mm gần nhất.